Điều lệ hoạt động

Điều lệ hoạt động

Tại cuộc họp Đại hội thành viên Hợp tác xã Hải Âu ngày 1/6/2017 đã phê duyệt các nội dung Điều lệ và công bố hợp lệ với tất cả thành viên Hợp tác xã để đảm bảo được thực hiện.

ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

Điều lệ hoạt động

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------oOo----------

 

ĐIỀU LỆ

HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH HẢI ÂU

 

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã và các văn bản có liên quan;

 

Chương I

TÊN, ĐỊA CHỈ, NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ,

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ

 

          Điều 1: Tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, biểu tượng Hợp tác xã

           1. Tên hợp tác xã:

          a. Tên đầy đủ: HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH HẢI ÂU

          b. Tên viết tắt: HTX HẢI ÂU

          c. Tên của Hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài:

          2. Địa chỉ trụ sở chính của HTX:

          - Số nhà, đường, phố, thôn, xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã):

          79 Xuân Hồng, phương 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

          - Số điện thoại: 0877792666; 19002666;   Số Fax:

          - Thư điện tử: info@haiaugroup.com    ; Website: http://haiaugroup.com

          3. Biểu tượng của Hợp tác xã:

           Điều 2. Mục tiêu hoạt động:

          Hợp tác xã được thành lập là hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho các thành viên nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của thành viên về kinh tế và đời sống, phục vụ và hỗ trợ thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thêm lợi ích cho thành viên. “Vì thành viên phục vụ” là mục tiêu cao nhất trong mọi hoạt động của Hợp tác xã, mang lại lợi ích vật chất và tinh thần cho tất cả các thành viên, tập thể và cộng đồng.

          Điều 3. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh:

STT

Mã ngành

Tên ngành

1

4741

Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

2

6110

Hoạt động viễn thông có dây
(chi tiết: dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng internet; Dịch vụ truy cập dữ liệu; Dịch vụ xử lý số liệu và thông tin trên mạng; Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử)

3

6190

Hoạt động viễn thông khác
(chi tiết: Cung cấp dịch vụ viễn thông qua các kết nối viễn thông hiện có như điện thoại Internet (VOIP))

4

6201

Lập trình máy vi tính

5

6209

Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
(chi tiết: dịch vụ đăng ký tên miền)

6

6311

Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

7

6312

Cổng thông tin
(chi tiết: Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp)

8

6329

Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu

(chi tiết: các dịch vụ thông tin qua điện thoại; Các dịch vụ tìm kiếm thông tin qua hợp đồng hay trên cơ sở phí)

9

3312

Sửa chữa máy móc, thiết bị

10

4322

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
(trừ lắp đặt các thiết bị lạnh (thiết bị cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hòa không khí, làm lạnh nước) sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản)

11

4610

Đại lý, môi giới, đấu giá
(chi tiết: Đại lý mua bán hàng hóa)

12

4649

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
(trừ kinh doanh dược phẩm)

13

4651

Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
(chi tiết: Bán buôn máy vi tính, thiết bị máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm máy tính đã đóng gói)

14

4652

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
(chi tiết: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, và thiết bị ngành điện tử viễn thông, tự động hóa và thiết bị GPS)

15

4659

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
(chi tiết: bán buôn máy văn phòng, thiết bị máy văn phòng, máy công cụ điều khiển bằng máy vi tính)

16

4931

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

17

4932

Vận tải hành khách đường bộ khác

18

8230

Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
(chi tiết: Tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thảo, hội nghị; Tổ chức sự kiện; Xúc tiến thương mại (không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ; không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh))

19

9522

Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình

20

7210

Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
(chi tiết: Nghiên cứu và phát triển kỹ thuật và công nghệ liên quan đến khoa học máy tính, điện tử, viễn thông. Tích hợp các sản phẩm điện tử tự động hóa và thiết bị GPS)

21

7310

Quảng cáo

22

7320

Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận

23

7410

Hoạt động thiết kế chuyên dụng
(chi tiết: thiết kế hệ thống mạng vi tính (thiết kế tạo lập trang chủ internet; Thiết kế hệ thống mạng máy tính tích hợp phần cứng, phần mềm và với các công nghệ truyền thông); Thiết kế mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN); Thiết kế website)

24

7490

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
(chi tiết: Dịch vụ phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào cuộc sống. Dịch vụ tư vấn về chuyển giao công nghệ)

25

7710

Cho thuê xe có động cơ
(chi tiết: dịch vụ cho thuê xe ô tô du lịch)

26

8129

Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác
(trừ xông hơi khử trùng)

27

8211

Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp

 

Chương II

THÀNH VIÊN CỦA HỢP TÁC XÃ

 

          Điều 4. Đối tượng, điều kiện, thủ tục kết nạp, thủ tục chấm dứt tư cách thành viên, biện pháp xử lý đối với thành viên nợ quá hạn.

     1. Đối tượng tham gia Hợp tác xã:

          - Cá nhân

          - Hộ gia đình

          - Pháp nhân

          2. Điều kiện trở thành thành viên Hợp tác xã:

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên Hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.

- Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của Hợp tác xã.

- Có đơn tự nguyện gia nhập Hợp tác xã, tán thành Điều lệ Hợp tác xã và quy chế, nội quy của Hợp tác xã.

- Góp vốn theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã.

     3. Thủ tục kết nạp thành viên.

Thành viên có đơn xin gia nhập Hợp tác xã, tán thành Điều lệ, nội quy, quy chế của Hợp tác xã, góp vốn theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã gửi Hội đồng quản trị Hợp tác xã.

Hội đồng quản trị xem xét, ra quyết định kết nạp thành viên. Khi thành viên góp đủ vốn, Hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp cho thành viên.

     4. Thủ tục chấm dứt tư cách thành viên.

     a. Tư cách thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật;

Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản;

Hợp tác xã bị giải thể, phá sản;

Thành viên tự nguyện ra khỏi Hợp tác xã;

Thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ;

Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm. Đối với hợp tác xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm;

Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;

     b. Thủ tục chấm dứt tư cách thành viên

          Hội đồng quản trị Hợp tác xã xem xét, lập hồ sơ, quyết định chấm dứt tư cách thành viên và báo cáo kết quả giải quyết tại Đại hội thành viên gần nhất.

Đối với các trường hợp thành viên bị khai trừ; tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ và các trường hợp khác do điều lệ quy định thì Hội đồng quản trị  Hợp tác xã lập hồ sơ trình Đại hội thành viên gần nhất quyết định sau khi có ý kiến của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

     c. Việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với thành viên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

     5. Thành viên ra Hợp tác xã.

          Mọi thành viên có quyền ra Hợp tác xã trong trường hợp thành viên chuyển khỏi nơi cư trú, thành viên tham gia các tổ chức kinh tế khác và các trường hợp khác.

     Thành viên làm đơn xin ra Hợp tác xã gửi Hội đồng quản trị, trong đó nêu rõ lý do xin ra Hợp tác xã.

     Thành viên xin ra Hợp tác xã phải hoàn thành các nghĩa vụ đối với Hợp tác xã trước khi ra Hợp tác xã.

     Hội đồng quản trị xem xét lập hồ sơ, giải quyết việc tự nguyện xin ra Hợp tác xã của thành viên và báo cáo kết quả giải quyết tại Đại hội thành viên gần nhất.

     Khi ra Hợp tác xã, thành viên được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hợp tác xã 

          6. Bồi thường thiệt hại

          Các thiệt hại do thành viên gây ra đối với Hợp tác xã hoặc do Hợp tác xã gây ra đối với thành viên được xử lý theo quy định của pháp luật.

     7. Biện pháp xử lý đối với thành viên nợ quá hạn.

     Hội đồng quản trị xem xét, thông báo bằng văn bản tới thành viên và yêu cầu trách nhiệm khắc phục, có quy định thời gian cụ thể.

     Trường hợp thành viên cố ý, không chấp hành, Hội đồng quản trị chuẩn bị hồ sơ báo cáo Đại hội gần nhất quyết định

          Điều 5. Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ

          Mọi thành viên có trách nhiệm sử dụng ít nhất một sản phẩm, dịch vụ theo ngành nghề đăng ký hoạt động của Hợp tác xã, việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của Hợp tác xã cung cấp căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên và các hợp đồng dịch vụ riêng lẻ giữa thành viên với Hợp tác xã.   

          Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên.

1. Quyền của thành viên:

a. Được HTX cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ.

b. Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ Hợp tác xã.

c. Được hưởng các phúc lợi của Hợp tác xã.

d. Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên.

đ. Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của Đại hội thành viên.

e. Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh khác được bầu của Hợp tác xã.

g. Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của Hợp tác xã; yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ.

h. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Hợp tác xã.

i. Ra khỏi Hợp tác xã theo quy định của điều lệ.

j. Được trả lại vốn góp khi ra khỏi Hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ này.

k. Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của Hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ.

l. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

          2. Nghĩa vụ của thành viên:

a. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ.

b. Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ.

c. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của Hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào Hợp tác xã.

d. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho Hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

đ. Tuân thủ điều lệ, quy chế của Hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị Hợp tác xã.

 

Chương III

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ

 

          Điều 7. Cơ cấu tổ chức Hợp tác xã

Cơ cấu tổ chức Hợp tác xã gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban Kiểm soát hoặc kiểm soát viên:

1. Đại hội thành viên

Đại hội thành viên là cơ quan quyền lực cao nhất của Hợp tác xã. Đại hội thành viên gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể.

2. Hội đồng quản trị

a) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị: 3 người

b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị: 5 năm

c) Thành viên Hội đồng quản trị được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực hoạt động, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã.

d) Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là thành viên Hợp xác xã;

- Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên;

3. Giám đốc

Giám đốc là người điều hành hoạt động của Hợp tác xã.

4. Ban kiểm soát, kiểm soát viên

Ban kiểm soát Hợp tác xã được thành lập khi Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên, nếu dưới 30 thành viên thì bầu 01 Kiểm soát viên

Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên Hợp tác xã theo thể thức bỏ phiếu kín.

Số lượng thành viên Ban kiểm soát: 3 người.

Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát: 5 năm.

Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Ban kiểm soát:

- Là thành viên hợp tác xã;

- Không đồng thời là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc , kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, thành viên khác của ban kiểm soát

Điều 8. Quyền hạn và nhiệm vụ của Đại hội thành viên

1. Đại hội thành viên quyết định các nội dung sau đây:

a. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

b. Phê duyệt báo cáo tài chính, kết quả kiểm toán nội bộ;

c. Phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích các quỹ; phương án tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động đối với hợp tác xã tạo việc làm;

d. Phương án sản xuất, kinh doanh;

đ. Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

e. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; tham gia liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của hợp tác xã;

g. Tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thức huy động vốn;

h. Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia;

i. Cơ cấu tổ chức của Hợp tác xã;

j. Việc thành viên Hội đồng quản trị đồng thời là Giám đốc hoặc thuê Giám đốc;

k. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tăng, giảm số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

l. Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định;

m. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản Hợp tác xã;

n. Sửa đổi, bổ sung điều lệ;

o. Mức thù lao, tiền thưởng của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tiền công, tiền lương và tiền thưởng của Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh quản lý khác theo quy định của điều lệ;

p. Chấm dứt tư cách thành viên Hợp tác xã;

          q. Những nội dung khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hợp tác xã đề nghị.     

2. Trình tự thủ tục tiến hành Đại hội:

Đại hội thành viên thường kỳ mỗi năm 1 lần do Hội đồng quản trị Hợp tác xã triệu tập, chậm nhất là ngày 31/3 của năm sau.

Khi có ít nhất 1/3 số thành viên yêu cầu hoặc có vấn đề đột xuất vượt quá quyền hạn của Hội đồng quản trị thì Hội đồng quản trị có thể triệu tập Đại hội thành viên bất thường.

Thời gian triệu tập Đại hội thành viên bất thường chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày đủ đơn của thành viên yêu cầu  hay có vấn đề đột xuất.

Nếu quá 15 ngày mà Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường thì Ban kiểm soát sẽ tổ chức Đại hội khi có đủ 1/3 số thành viên có đơn yêu cầu để giải quyết vấn đề nêu trong đơn.

Đại hội thành viên Hợp tác xã phải có ít nhất 75% số thành viên của Hợp tác xã được triệu tập tham gia, nếu không đủ phải hoãn thời gian Đại hội.

Trường hợp cuộc hợp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự

3. Thể thức thông qua quyết định Đại hội thành viên:

Việc sửa đổi Điều lệ Hợp tác xã, tổ chức lại sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, giải thể Hợp tác xã phải được ít nhất 75% số thành viên tham dự Đại hội tán thành. Các vấn đề khác chỉ cần trên 50% số thành viên tham dự tán thành là được thông qua.

Việc biểu quyết tại Đại hội không phụ thuộc vào vốn góp hay chức vụ của thành viên, mỗi thành viên có 1 phiếu biểu quyết và có giá trị ngang nhau.

Tại Đại hội chỉ thảo luận, biểu quyết những vấn đề đã được ghi trong nội dung chương trình Đại hội.

Những vấn đề khác phát sinh trong Đại hội chỉ được đưa ra thảo luận khi có ít nhất 1/3 số thành viên tham dự đề nghị.

      Điều 9. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị

1. Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của Hợp tác xã theo quy định của điều lệ.

2. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của Hợp tác xã,

3. Chuẩn bị và trình Đại hội thành viên sửa đổi, bổ sung điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động, phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của HTX; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị.

4. Trình Đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản lý, sử dụng các quỹ của Hợp tác xã.

5. Trình Đại hội thành viên phương án về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của Giám đốc, Phó giám đốc.

6. Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của Hợp tác xã theo thẩm quyền do Đại hội thành viên giao.

7. Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên và báo cáo Đại hội thành viên.

8. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Giám đốc, Phó giám đốc.

9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Giám đốc theo Nghị quyết của Đại hội thành viên.

10. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Phó giám đốc và các chức danh khác theo đề nghị của Giám đốc nếu điều lệ không quy định khác.

11. Khen thưởng, kỷ luật thành viên; khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên nhưng có công xây dựng, phát triển Hợp tác xã.

12. Thông báo tới các thành viên nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.

13. Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị để thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.

14. Thực hiện quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Đại hội thành viên và trước pháp luật.

          Điều 10. Quyền hạn và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị

1. Là người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã.

2. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản trị.

3. Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên trừ trường hợp Luật Hợp tác xã hoặc Điều lệ có quy định khác.

4. Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao.

5. Ký văn bản của Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

6. Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ.

          Điều 11. Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc Hợp tác xã

1. Giám đốc là người điều hành hoạt động của Hợp tác xã

2. Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

a. Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã,;

b. Thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định của Hội đồng quản trị;

c. Ký kết hợp đồng nhân danh Hợp tác xã theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị;

d. Trình Hội đồng quản trị báo cáo tài chính hằng năm;

đ. Xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của Hợp tác xã trình Hội đồng quản trị quyết định;

e. Tuyển dụng lao động theo quyết định của Hội đồng quản trị;

g. Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ, Quy chế của Hợp tác xã.

3. Trường hợp Giám đốc do Hợp tác xã thuê thì ngoài việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này còn phải thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.

          Điều 12. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát, kiểm soát viên

1. Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:

a. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;

b. Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị và quy chế của Hợp tác xã;

c. Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc, thành viên theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên, quy chế của Hợp tác xã;

d. Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của Hợp tác xã, các khoản hỗ trợ của Nhà nước;

đ. Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm của Hội đồng quản trị trước khi trình Đại hội thành viên;

e. Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến Hợp tác xã; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;

g. Trưởng Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết;

h. Thông báo cho Hội đồng quản trị và báo cáo trước Đại hội thành viên về kết quả kiểm soát; kiến nghị hội đồng quản trị, giám đốc khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của Hợp tác xã;

i. Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;

k. Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường;

l. Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ.

2. Thành viên Ban kiểm soát, kiểm soát viên được hưởng thù lao và được trả các chi phí cần thiết khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được sử dụng con dấu của Hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ của mình.

          Điều 13. Bộ phận giúp việc cho Hợp tác xã

Hội đồng quản trị có quyền thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ các cơ quan giúp việc như các phòng, ban, tổ, đội sản xuất dịch vụ.

 

Chương IV

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ

 

Điều 14. Vốn điều lệ của Hợp tác xã

          1. Vốn điều lệ:

          Vốn điều lệ của Hợp tác xã là 10.000.000.000 đồng Việt Nam (bằng chữ: mười tỷ đồng)

          2. Việc tăng, giảm vốn điều lệ:

          Vốn điều lệ của Hợp tác xã tăng trong trường hợp Đại hội thành viên quyết định tăng mức vốn góp tối thiểu hoặc huy động thêm vốn góp của thành viên hoặc kết nạp thành viên mới.

Vốn điều lệ của Hợp tác xã giảm khi Hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên ra Hợp tác xã.

Trường hợp vốn điều lệ giảm mà có thành viên có vốn góp vượt quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã thì phải trả lại phần vốn vượt mức vốn góp tối đa hoặc huy động thêm vốn của thành viên khác hoặc kết nạp thành viên mới để bảo đảm về tỷ lệ vốn góp tối đa theo quy định.

          3. Mức vốn góp tối thiểu, tối đa của thành viên

 Vốn góp tối thiểu của mỗi thành viên là: 100.000.000 đồng Việt Nam (bằng chữ: một trăm triệu đồng)

Vốn góp tối đa của mỗi thành viên không vượt quá 20% vốn điều lệ của Hợp tác xã;

Thành viên có thể góp vốn 1 lần ngay từ đầu hoặc góp nhiều lần nhưng không vượt quá 06 tháng kể từ ngày Hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.

Mức vốn góp tối thiểu được điều chỉnh theo quyết định của Đại hội thành viên.

Hình thức góp vốn:

          + Thành viên có thể góp vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá trị khác.

          + Trường hợp góp vốn bằng ngoại tệ thì giá trị vốn góp phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn.

          + Trường hợp góp vốn bằng tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá trị khác thì phải quy ra tiền Việt Nam. Việc xác định giá trị vốn góp trong các trường hợp này do Hội đồng quản trị và người góp vốn thỏa thuận, phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cần thiết thì có thể thành lập Ban định giá của Hợp tác xã. Thành viên Ban định giá gồm đại diện của: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và thành viên Hợp tác xã để thể hiện tính khách quan, công khai, minh bạch.

          + Tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các giấy tờ có giá trị khác được góp vốn là tài sản chung của Hợp tác xã.

          + Trường hợp góp vốn bằng tiền công lao động thì giá trị vốn góp được tính bằng tổng số tiền công của người lao động được Hợp tác xã trả nhưng người lao động đó chưa nhận tính đến thời điểm góp vốn.

          Điều 15. Việc cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn góp.

          1. Khi góp đủ vốn, thành viên được Hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp.

2. Cấp lại: khi giấy chứng nhận vốn góp bị mất, hư hỏng thì có quyền thành viên trình báo với Hội đồng quản trị để được xem xét cấp lại.

3. Thay đổi giấy chứng nhận vốn góp: Khi vốn góp của thành viên tăng hoặc giảm do thành viên đóng thêm vốn góp hoặc thành viên được trả lại phần vốn góp vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên vượt quá 20% vốn Điều lệ của Hợp tác xã.

4. Thu hồi giấy chứng nhận vốn góp: Khi thành viên chấm dứt tư cách thành viên Hợp tác xã thì Hợp tác xã thu hồi giấy chứng nhận vốn góp

Điều 16. Trả lại, thừa kế vốn góp  

 1. Hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc trả lại phần vốn góp vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên vượt quá 20% vốn Điều lệ của Hợp tác xã.     

          2. Thừa kế:

          a) Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện của Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã, tự nguyện tham gia Hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên. Nếu không tham gia Hợp tác xã thì được hưởng thừa kế theo quy định của Pháp luật.

            b) Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc trả lại vốn góp và quản lý tài sản của người mất tích được thực hiện theo quy định của pháp luật.

            c) Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì vốn góp được trả lại thông qua người giám hộ.

d) Trường hợp thành viên là pháp nhân bị chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản thì việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của Pháp luật.

          đ) Trường hợp vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của Pháp luật.

          e) Trường hợp người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho Hợp tác xã thì vốn góp được đưa vào tài sản không chia của Hợp tác xã.

Điều 17. Thẩm quyền và phương thức huy động vốn  

1. Thẩm quyền huy động vốn

          Đại hội thành viên huy động vốn cho Hợp tác xã khi mức độ vốn cần huy động từ 50% vốn Điều lệ trở lên.  

          Hội đồng quản trị huy động vốn cho Hợp tác xã, với mức độ cần huy động dưới 50% vốn Điều lệ.

          2. Phương thức huy động vốn:

Huy động vốn của thành viên.

Vay vốn của các tổ chức tín dụng, các dự án phù hợp với quy định của pháp luật.

Được tiếp nhận và sử dụng các khoản trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với từng phương thức huy động vốn như quyền lợi từ việc vay vốn, cùng chịu trách nhiệm hoàn trả vốn, chia sẻ rủi ro,...

Điều 18. Hợp đồng dịch vụ giữa Hợp tác xã với thành viên

Căn cứ vào tình hình triển khai các hoạt động dịch vụ của Hợp tác xã, đại hội thành viên sẽ có Nghị quyết về việc quy định sử dụng dịch vụ hoặc ký hợp đồng sử dụng dịch vụ giữa Hợp tác xã với thành viên và ngược lại cho từng dịch vụ.

          Đối với Hợp tác xã tạo việc làm, nội dung hợp đồng dịch vụ giữa Hợp tác xã và thành viên là nội dung hợp đồng lao động giữa Hợp tác xã và thành viên.

Điều 19.  Việc cung ứng, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, việc làm mà Hợp tác xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên ra thị trường.

Hợp tác xã có quyền cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên và cho khách hàng không phải thành viên nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên. Tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà Hợp tác xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên ra thị trường được quy định như sau:

          1. Không quá 32% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

          2. Không quá 50% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã đối với lĩnh vực phi nông nghiệp.

3. Đối với trường hợp Hợp tác xã tạo việc làm, tiền lương trả cho người lao động không phải là thành viên với hợp đồng lao động không thời hạn không quá 30% tổng tiền lương của Hợp tác xã chi trả cho tất cả người lao động trong Hợp tác xã với hợp đồng lao động không thời hạn.

Điều 20. Đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết, thành lập doanh nghiệp của Hợp tác xã.

          Việc đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp phải được Đại hội thành viên quyết định thông qua và phải đáp ứng các điều kiện sau:

          - Liên quan đến ngành nghề của Hợp tác xã

          - Tổng mức đầu tư của việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp không được vượt quá 50% vốn Điều lệ của Hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.

          - Hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã có lãi ít nhất 02 năm liên tiếp gần nhất.

          - Không sử dụng các nguồn vốn thuộc tài sản không chia của Hợp tác xã để góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết, thành lập doanh nghiệp.

          Điều 21. Lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ, tỷ lệ phương thức phân phối thu nhập.

          Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của Hợp tác xã được phân phối như sau:

1. Lập quỹ

a. Trích lập quỹ đầu tư phát triển: 30%

          b. Trích lập quỹ dự phòng tài chính: 10%.

          c. Các quỹ khác như: quỹ đào tạo, quỹ phúc lợi 10%

2. Phân phối thu nhập còn lại

          Phần thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 điều này được chia theo vốn góp.

          Điều 22. Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ, các khoản lỗ, các loại tài sản không chia.

          1. Hội đồng quản trị Hợp tác xã ban hành quy chế quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và các khoản lỗ phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ Hợp tác xã.

          2. Tài sản không chia của Hợp tác xã bao gồm:

          Quyền sử dụng đất do nhà nước giao đất, cho thuê đất.

          Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của nhà nước, khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia.

          Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm được Đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia.

Điều 23. Chế độ trả tiền lương, tiền công trong Hợp tác xã

1. Nguyên tắc trả tiền lương, tiền công

Việc trả công đối với các chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Ban kiểm soát, đúng với năng lực và trình độ của họ và do Đại hội thành viên quyết định, tuỳ từng giai đoạn và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã.

Việc trả tiền lương, tiền công cho người điều hành: Giám đốc, Phó Giám đốc, cán bộ chuyên môn, thành viên và người lao động làm việc trong Hợp tác xã thực hiện theo thoả thuận giữa Hợp tác xã với người lao động đó.

2. Hình thức và mức tiền công, tiền lương và chế độ bảo hiểm

Việc trả tiền công, tiền lương có thể trả theo ngày, theo tháng; trả công theo sản phẩm; trả công theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh do Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị quyết định.

   Hợp tác xã ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Xử lý vi phạm Điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ

1. Nguyên tắc xử lý vi phạm Điều lệ Hợp tác xã:

           Thành viên vi phạm Điều lệ Hợp tác xã thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hợp tác xã, nếu gây thiệt hại tài sản thì phải bồi thường.

2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ:

Các tranh chấp kinh doanh, thương mại, lao động phát sinh trong nội bộ Hợp tác xã được giải quyết trên cơ sở hòa giải giữa thành viên với nhau và giữa thành viên với Hợp tác xã theo nguyên tắc bình đẳng, hợp tác; trường hợp không giải quyết được thì Đại hội thành viên xem xét quyết định.

Trường hợp Đại hội thành viên không giải quyết được tranh chấp thì đề nghị tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đó.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hợp tác xã phải thông qua Đại hội thành viên.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hợp tác xã được Đại hội thành viên thông qua ngày 01 tháng 06 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hợp tác xã được cấp Đăng ký hoạt động.

2. Hội đồng quản trị Hợp tác xã xây dựng quy chế, nội quy về quản lý sử dụng tài sản của Hợp tác xã, sử dụng lao động; khen thưởng, xử lý vi phạm trong Hợp tác xã; chế độ làm việc của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc HTX và các chức danh khác trong Hợp tác xã.

3. Tất cả các thành viên Hợp tác xã có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các quy định của Điều lệ Hợp tác xã

4. Điều lệ Hợp tác xã là văn bản pháp lý của Hợp tác xã được gửi đến cơ quan đăng ký hoạt động và toàn thể thành viên Hợp tác xã.

 

             T.M HỢP TÁC XÃ

  CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ